KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÂN GIAI ĐOẠN 2018 – 2023

Tháng Sáu 9, 2020 9:54 sáng

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỸ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÂN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 65/KH-THMT Mỹ Tân, ngày 05 tháng 10 năm 2018

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ TÂN
GIAI ĐOẠN 2018 – 2023
Lời mở đầu
Trường Tiểu học Mỹ Tân đặt tại xóm Cộng Hòa, trung tâm xã Mỹ Tân, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Lúc đầu trường mang tên phổ thông cấp 1, 2 Mỹ Tân, đến năm 1993 được tách riêng thành trường Tiểu học Mỹ Tân. Khi đó, trường chia thành 5 khu: Khu A địa điểm đóng trên xóm Bình Dân, khu B địa điểm đóng trên xóm Cộng Hòa, khu C địa điểm đóng trên xóm Hồng Hà, Khu D và E địa điểm đóng trên xóm Hồng Phú; cơ sở vật còn nhiều thiếu thốn, nhiều lớp phải vào học nhờ ở các hợp tác xã nông nghiệp trong xã. Sau 22 năm phấn đấu xây dựng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể CB, GV, NV, được sự quan tâm của các cấp quản lý, sự ủng hộ của nhân dân địa phương, đến nay nhà trường có 35 CB, GV, NV và 925 HS cùng với một hệ thống cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học; cảnh quan môi trường xanh, sạch, gọn gàng. Với tổng diện tích là 7190 m2, có đủ các hạng mục như: phòng học (22 phòng), phòng chức năng (6 phòng) được xây dựng kiên cố, đúng quy định. Sân chơi, bãi tập đầy đủ tạo điều kiện cho HS học tập và vui chơi. Trong 5 năm gần đây, kết quả học tập của học sinh và phong trào của nhà trường có nhiều tiến bộ: 100% HS lớp 5 HTCTTH; tỉ lệ HS lên lớp hàng năm đạt từ 99% đến 100 %. Số HS hoàn thành xuất sắc nội dung các môn học đạt từ 15% – 30%; có nhiều HS tham gia các cuộc giao lưu và đạt giải các cấp. Đến năm học 2018-2019, trường có 4 giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện”, 1 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh.
Nhiều năm qua, trường đã được Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc tặng giấy khen “Tập thể lao động Tiên tiến”; Công đoàn đạt Vững mạnh – Xuất sắc; Liên đội đạt Xuất sắc; Chi đoàn vững mạnh.
Mặc dù đóng trên địa bàn nông thôn, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đã không ngừng phát triển bền vững, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ và học sinh. Phấn đấu thực hiện tốt chủ đề năm học “Dân chủ – kỉ cương – tình thương – trách nhiệm”
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. Môi trường bên trong:
1. Số liệu (đến thời điểm 01/11/2018):
1.1. Nhân sự:
– Tổng số nhân sự : 35 Nữ: 32 Trong đó:
+ Cán bộ quản lí : 02 Nữ: 02
+ Giáo viên : 30 Nữ: 28
+ Nhân viên : 03 Nữ: 03
– Về loại cán bộ:
Tổng số Nữ Loại cán bộ Ghi chú
Biên chế Hợp đồng
dài hạn
Cán bộ quản lí 02 02 02 /
Giáo viên 30 28 30 /
Nhân viên 03 03 03 /
Cộng 35 33 35 /
– Về Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
Tổng số Nữ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trình độ chuyên môn Ghi chú
Trên chuẩn Đạt chuẩn ĐH CĐ TC Dưới TC
Cán bộ quản lí 02 02 02 / 2 0 0 /
Giáo viên 30 28 30 0 11 19 0 /
Nhân viên 03 03 / 3 0 0 3 /
Cộng 35 28 32 03 13 19 3 /
– Về tình hình đảng viên, trình độ lí luận chính trị:
Tổng số Nữ Trình độ lí luận chính trị Đảng viên Ghi chú
Cử nhân Trung cấp Sơ cấp
Cán bộ quản lí 2 2 / 2 / 2
Giáo viên 30 28 / / / 13
Nhân viên 3 3 / / / 1
Cộng 35 33 / 2 / 16
1.2. Học sinh:
– Chia theo khối lớp, độ tuổi và địa bàn cư trú:

Chia theo địa bàn cư trú Tổng số Nữ Chia theo độ tuổi Tổng số Nữ
– Học sinh ở xã Mỹ tân 925 443 – 6 tuổi, sinh năm 2012 227 115
– Học sinh ở khác xã 2 0 – 7 tuổi, sinh năm 2011 191 84
– Học sinh khác tỉnh 0 0 – 8 tuổi, sinh năm 2010 166 76
Chia theo khối lớp Tổng số Nữ – 9 tuổi, sinh năm 2009 156 79
Khối 1 234 117 – 10 tuổi, sinh năm 2008 177 86
Khối 2 189 84 – 11 tuổi, sinh năm 2007 9 3
Khối 3 167 79 – 12 tuổi, sinh năm 2006 1 1
Khối 4 158 77 – 13 tuổi, sinh năm 2005 0 0
Khối 5 179 86 – 14 tuổi, sinh năm 2004 / /
TỔNG CỘNG 927 443 TỔNG CỘNG

– Chia theo diện chính sách:

Tổng số Nữ Học sinh khuyết tật học hòa nhập Học sinh thuộc hộ nghèo (cận nghèo) Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ Ghi chú
Khối 1 234 117 2 5 0
Khối 2 189 84 2 3 0
Khối 3 167 79 1 3 0
Khối 4 158 77 1 6 0
Khối 5 179 86 0 3 0
Cộng 927 443 6 20 0

1.3. Cơ sở vật chất:
– Địa chỉ trường: Xóm Cộng Hòa – xã Mỹ Tân – huyện Mỹ Lộc – Tỉnh Nam Định
– Tổng số phòng (theo bảng thống kê):

Số
TT Tên hạng mục Đơn vị tính Số lượng Diện tích (m2) Ghi chú
I. Diện tích các phòng hành chính, phòng chức năng (27 phòng):
01 Phòng Hiệu trưởng Phòng 1 21
02 Phòng Phó Hiệu trưởng Phòng 1 21
03 Phòng y tế Phòng 1 17
04 Nhà kho Phòng 1 17
05 Phòng Hội đồng giáo viên Phòng 0 0
06 Phòng thư viện Phòng 1 110
07 Phòng tin học Phòng 1 41
08 Phòng truyền thống Đội Phòng 1 17
09 Phòng bảo vệ Phòng 1 30
II. Diện tích các phòng học văn hóa (22 phòng):
10 Phòng học Phòng 22 946
III. Diện tích các nhà vệ sinh (18 nhà vệ sinh):
11 Nhà vệ sinh CB, GV, NV Nhà 2 24 Nam, nữ riêng
12 Nhà vệ sinh học sinh Nhà 2 60
4. Diện tích các nhà để xe, nhà ăn:
13 Nhà xe CB, GV, NV Nhà 1 186
14 Nhà xe học sinh Nhà 1 240
IV. Diện tích cây xanh, sân chơi, bãi tập:
15 Cây xanh 100
16 Vườn trường Khu 1 870
Tổng diện tích mảng xanh
17 Sân chơi Sân 1 2000
18 Bãi tập Bãi 1 1000
Tổng diện tích đất toàn khuôn viên: 7190m2

1.4. Thư viện và trang thiết bị dạy-học:
– Thư viện có 01 phòng với tổng diện tích 108 m2 phòng đọc của giáo viên và phòng đọc của học sinh.
Tên sách ĐV tính Số lượng Tỉ lệ đáp ứng Ghi chú
Sách giáo khoa Bản 175 100%
Sách thiếu nhi Bản 50 100%
Sách tham khảo Bản 376 100%
Tài liệu khác Bản 75 100%
– Trang thiết bị dạy-học:

1. Bộ đồ dùng dạy học tối thiểu ĐV tính Số lượng Tỉ lệ đáp ứng Ghi chú
– Thiết bị dạy học lớp 1 Bộ 5 100%
– Thiết bị dạy học lớp 2 Bộ 5 100%
– Thiết bị dạy học lớp 3 Bộ 4 100%
– Thiết bị dạy học lớp 4 Bộ 4 100%
– Thiết bị dạy học lớp 5 Bộ 4 100%
2. Thiết bị dùng chung
– Máy tính Bộ 22 100%
– Phần mềm tin học Bộ 4 100%
– Máy chiếu Bộ 4 20%
– Thiết bị âm thanh Bộ 1 100%
3. Bàn ghế học sinh
– Bàn 1 chỗ ngồi Bộ / /
– Bàn 2 chỗ ngồi Bộ 476 100%

2. Mặt mạnh, mặt yếu:
2.1. Mặt mạnh:
– Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
– Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, trách nhiệm, cầu tiến. Đủ về số lượng, chất lượng chuyên môn khá đồng đều, đạt trên chuẩn 100%.
– Quy mô trường lớn đông học sinh, đông lớp. Nhìn chung, học sinh ngoan, chăm học.
– Cơ sở vật chất khang trang, cảnh quan đẹp, thoáng mát. Thiết bị dạy-học cơ bản đủ để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường.
2.2. Mặt yếu:
Địa bàn vùng nông thôn giáp ranh với thành phố và tinh Thái Bình, nhân dân chủ yếu là làm nông nghiệp và công nhân ở các khu công nghiệp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân cư thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc tự học, tự rèn luyện còn hạn chế.
Một số ít giáo viên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giảng dạy còn hạn chế.
II. Môi trường bên ngoài:
Xã Mỹ Tân nằm ở phía đông nam của huyện Mỹ Lộc giáp danh với xã Mỹ Trung, phường Lộc Hạ – Tp Nam Định, phía đông có sông Hồng chảy qua. Tổng diện tích tự nhiên 1.027,63 ha, dân số 12.675 khẩu, tốc độ phát triển kinh tế của xã ở mức khá. Xã Mỹ Tân được công nhận xã nông thôn mới năm 2015 và đang xây dựng nông thôn mới nâng cao. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.
1. Cơ hội:
Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt.
Con đường gom ven chân đê đã được làm xong phần cốt trải đá mạt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của học sinh và chờ đón của CMHS.
Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của xã Mỹ Tân trong những năm gần đây phát triển khá mạnh nhất là nghề trồng hoa, làm việc trong các khu công nghiệp, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn.
Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng và môi trường giáo dục của nhà trường, yên tâm khi gửi gắm con cho nhà trường.
2. Thách thức:
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện ơ sở vật chất cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của xã hội.
` Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, khẳng định chất lượng thực chất và bền vững, tăng cường dạy học ngoại ngữ để thu hút đông đảo học sinh về học tại trường.
Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại như chơi game online, bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông,…
Chất lượng của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo, của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2012 – 2017:
1. Mặt đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan:
1.1. Những kết quả đạt được:
1.1.1. Tập thể:
Đến năm 2015, trường đã được đầu tư xây dựng thêm 3 phòng học. Trang thiết bị dạy học đầy đủ. Khuôn viên thoáng mát với mảng xanh chiếm đến 60% diện tích khuôn viên trường. Các phòng học, phòng chức năng, phòng phục vụ học tập, nhà vệ sinh, nhà xe đảm bảo phục vụ học tập.
Nhiều năm liền, trường được công nhận danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến”.
Năm 2014, trường được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định công nhận trường xanh – sạch – đẹp và an toàn.
Nhiều năm liền, Công đoàn luôn đạt “Vững mạnh-Xuất sắc”
1.1.2. Cá nhân:
Những năm qua, trường có 03 giáo viên được công nhận “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện; 4 giáo viên đạt “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện”; 1 giáo viên đạt “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh”;16 cán bộ, giáo viên đạt “Chiến sĩ thi đua” cấp Cơ sở. 1 cán bộ được BCH liên đoàn lao động tỉnh Nam Định tặng bằng khen.
Nhiều cán bộ, giáo viên được nhận giấy khen của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Mỹ Tân; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân dân huyện Mỹ Lộc vì có thành tích xuất sắc trong công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
1.2. Nguyên nhân:
1.2.1. Nguyên nhân khách quan:
Được sự quan tâm, đầu tư đúng mức của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Mỹ Tân; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân dân huyện Mỹ Lộc trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, nhất là công tác xây dựng cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn.
Điều kiện cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên xanh, sạch, đẹp góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.
1.2.2. Nguyên nhân chủ quan:
Tập thể đoàn kết, bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận nhanh chóng các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường.
2. Mặt chưa đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan:
2.1. Tồn tại:
Trường thiếu một số phòng chức năng.
Chưa xây dựng được Thư viện tiên tiến
Số ít giáo viên không có tinh thần cầu tiến, vượt khó để vươn lên.
Giáo viên, nhân viên còn chưa thẳng thắn nhìn nhận những khả năng, những đóng góp của đồng nghiệp đối với sự phát triển của nhà trường, còn cảm tính và đặc biệt là đề cao “cái tôi” trong bình bầu thi đua, khen thưởng.
Một số giáo viên chưa ý thức được tầm quan trọng cũng như mục đích, ý nghĩa của Hội thi “Giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi”.
Một số giáo viên chưa thành thạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; chưa tiếp cận được các thiết bị hiện đại như các phần mềm dạy học, quản lí học sinh
2.2. Nguyên nhân:
2.2.1. Nguyên nhân khách quan:
Dân số ở xã Mỹ Tân tăng lên, số trẻ ở độ tuổi đến trường mỗi năm đều tăng thêm từ 20-50 học sinh. Các phòng chức năng phải chuyển làm phòng học.
Địa phương nằm ở vùng giáp ranh thành phố Nam Định và tỉnh Thái Bình tiềm ẩn nhiều phức tạp về an ninh trật tự. Trong quá trình hội nhập, một bộ phận người dân đã bị ảnh hưởng những tiêu cực của xã hội, gây khó khăn cho nhà trường trong việc giáo dục học sinh tại cộng đồng.
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan:
Số ít học sinh còn chưa chủ động, tự tin trong học tập, một số hiếu động, số học sinh khuyết tật đông và ở nhiều dạng tật khác nhau. Một số chưa ngoan, chưa thực hiện đúng nội quy của nhà trường.
Một số ít cán bộ, giáo viên còn nóng vội, chủ quan trong ứng xử với học sinh.
Một số ít giáo viên còn để những định kiến cá nhân xen vào công việc, nhìn nhận vấn đề chưa thẳng thắn, công bằng, khách quan.
3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.
– Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.
– Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường tính ứng dụng và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.
– Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lí cũng như giảng dạy.
– Xây dựng trường đạt kiểm định mức 3 và chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm học 2020-2021 .
– Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh tích cực, môi trường giáo dục lành mạnh cơỉ mở tạo cơ hội phát triển cho học sinh và giáo viên…
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I. SỨ MỆNH:
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục thực chất để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.
II. TẦM NHÌN:
Trở thành trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn đoàn kết, kỉ luật, năng động sáng tạo và vươn tới thành công.
III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI:
– Tình đoàn kết
– Tình thương yêu
– Tính trung thực
– Tính sáng tạo
– Lòng tự trọng
– Lòng khoan dung
– Sự hợp tác
– Khát vọng vươn lên
IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:
“Môi trường thân thiện, tư duy sáng tạo,chất lượng thực chất ngày càng vươn cao là danh dự của nhà trường”
C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
I. Mục tiêu chung:
Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định mức 3, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục thân thiện, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
II. Mục tiêu cụ thể:
1. Đối với nhà trường:
1.1. Phát triển trường:
– Năm học 2018-2019: Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
– Năm học 2020-2021: Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, kiểm định mức 3, thư viện chuẩn tiên tiến và công nhận lại trường xanh – sạch – đẹp và an toàn.
– Năm học 2022- 2023: Trường học sinh thái.
1.2. Phát triển về quy mô lớp học:
Năm học Số lớp Số học sinh Số học sinh/1 lớp Hạng trường Ghi chú
2018-2019 22 927 42 II
2019-2020 22 951 43 II
2020-2021 29 1008 34,7 I
2021-2022 29 1028 35,4 I
2022-2023 29 1015 35 I

2. Đối với cán bộ, giáo viên:
2.1. Về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học:

Năm học Tổng số Trình độ chuyên môn Trình độ tiếng Anh Trình độ tin học Ghi chú
ĐH CĐ TC ĐH B A ĐH B A
2018-2019 32 13 19 / 3 29 0 32
2019-2020 32 15 17 / 3 29 32
2020-2021 42 21 21 / 4 8 30 8 30
2021-2022 42 25 17 / 4 8 30 8 30
2022-2023 42 28 14 / 4 8 30 8 30

2.2. Về các mặt khác:

Năm học Tổng số Trình độ chuẩn Trình độ chính trị Xếp loại chuẩn nghề nghiệp Đảng viên
Trên chuẩn Đạt chuẩn TC SC Tốt Khá Đạt Chưa đạt
2018-2019 32 32 2 2 22 8 16
2019-2020 32 32 2 4 22 6 18
2020-2021 42 42 4 8 28 6 20
2021-2022 42 42 4 8 28 6 21
2022-2023 42 42 4 8 28 6 22

3. Học sinh:

Năm học Số học sinh Duy trì sĩ số Hoàn thành chương trình lớp học Hoàn thành chương trình tiểu học Ghi chú

2018-2019 921 921 734 179
2019-2020 951 951 789 153
2020-2021 1008 1008 827 171
2021-2022 1028 1028 928 189
2022-2023 1015 1015 776 229
4. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học:
– Hàng năm lập dự trù mua bổ sung thêm sách, báo, tạp chí, … cho thư viện theo quy định.
– Bảo quản tốt các loại sách.
– Xây dựng thư viện tiên tiến vào năm học 2020-2021.

Năm học Sách giáo khoa Sách tham khảo Tài liệu khác Ghi chú
2018-2019 192 1584 46
2019-2020 290 1990 55
2020-2021 600 2500 100
2021-2022 650 3000 120
2022-2023 700 3500 150
– Trang thiết bị dạy – học:

1. Bộ đồ dùng dạy học tối thiểu 2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023
– Thiết bị dạy học lớp 1 05 05 05 05 06
– Thiết bị dạy học lớp 2 04 04 05 05 06
– Thiết bị dạy học lớp 3 04 04 05 05 06
– Thiết bị dạy học lớp 4 04 04 05 05 06
– Thiết bị dạy học lớp 5 04 04 05 05 06
2. Thiết bị dùng chung
– Máy tính 21 25 30 30 30
– Phần mềm tin học 14 14 15 17 20
– Máy chiếu 03 04 06 06 06
– Thiết bị âm thanh 02 02 03 03 03
3. Bàn ghế học sinh
– Bàn 1 chỗ ngồi / / / / /
– Bàn 2 chỗ ngồi 980 1000 1080 1080 1080
5. Về cơ sở vật chất:
– Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường.
– Đến năm 2023, đảm bảo 80% khuôn viên đều được phủ xanh.
– Giữ gìn cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh:
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học;
Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/01/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK) mới; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông (CT, SGK GDPT); Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về điều chỉnh lộ trình thực hiện Chương trình, sách giáo khoa mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/1/2014 của Quốc hội; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới CT, SGK GDPT; Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025; Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả các Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” và “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi”.
Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hợp nhất Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:
Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.
Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật, nêu cao đạo đức và lương tâm nhà giáo.
Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý theo thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018, đánh giá giáo viên theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.
III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa:
Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị để triển khai chương trình GDPT 2018.
Tham mưu với cấp trên mở rộng thêm diện tích và xây dựng thêm phòng học vào năm học 2019-2020.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.
Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
Khuyến khích giáo viên và học sinh làm đồ dùng dạy học.
IV. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin:
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện – thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.
Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác mạng Internet phục vụ cho công việc.
Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đến năm học 2022-2023, mỗi giáo viên có sử dụng ít nhất 30 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.
Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích, tuyên tuyền về nhà trường và ngành giáo dục.
Vận dụng có hiệu quả “sổ liên lạc điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.
V. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.
Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
VI. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế:
Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.
Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.
Tăng cường và duy trì mối quan hệ, giao lưu với các trường mầm non, THCS trong xã; các trường tiểu học trong huyện trên tinh thần hợp tác và chia sẻ.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
I. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường:
Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.
Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.
Đưa lên cổng thông tin điện tử của trường cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.
II. Trách nhiệm thực hiện:
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
– Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn đến năm 2030.
– Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
– Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Cụ thể:
+ Giai đoạn 1 (năm học 2018-2019): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2019 trở đi): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi giáo viên, học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.
+ Giai đoạn 3 (từ năm 2020): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội”. Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; Trường đạt kiểm chất lượng giáo dục mức 3.
– Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường:
Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.
Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.
Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên:
Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “Tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.
Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể”.
5. Trách nhiệm của học sinh:
Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Tự tin, sáng tạo, đoàn kết, vươn lên”.
Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.
6. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh và cha mẹ học sinh:
Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.
Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.
III. Điều chỉnh kế hoạch:
Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỸ LỘC
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

Nguyễn Thị Thanh Sơn